19844
  

CÔNG TY CP VINACAFÉ BIÊN HÒA

Xếp hạng VNR500: 133(B2/2017) - 280(B1/2017)
Mã số thuế: 3600261626
Mã chứng khoán: VCF
Trụ sở chính: KCN Biên Hòa 1 - Phường An Bình - TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai
Tel: 0251-3836554
Fax: 0251-3836108
E-mail: vinacafe@vinacafebienhoa.com
Website: https://www.vinacafebienhoa.com/
Tên ngành cấp 2: Sản xuất, chế biến thực phẩm
Sở hữu vốn: Đang cập nhật
Năm thành lập: 01/01/2004

Giới thiệu


Tiền thân của Vinacafé Biên Hòa là Nhà máy cà phê Coronel được thành lập năm 1969 với công suất thiết kế 80 tấn cà phê hòa tan/ năm với toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị được nhập khẩu từ Đức. Năm 1975, nhà máy cà phê Coronel được đổi tên thành Nhà máy cá phê Biên Hòa. Ngày 29/12/2004, Nhà máy cà phê Biên Hòa chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty CP và đổi tên thành Công ty CP Vinacafé Biên Hoà (Vinacafé BH).@ Vinacafé Biên Hòa được đánh giá là công ty sản xuất cà phê hòa tan số 1 tại Việt Nam, phát triển thành công hai nhãn hiệu Vinacafé và Wake-Up, chiếm 41% thị phần cà phê hòa tan. Song song với việc đẩy mạnh phát triển cà phê bột, trong năm 2014, công ty đã phát triển sang lĩnh vực giải khát dựa trên nền tảng cà phê. Sản phảm nước tăng lực vị cà phê Wake-Up 247 đã tạo đương thành công ban đầu, đóng góp xấp xỉ 10% tổng doanh thu của năm 2014. Vinacafé BH luôn dẫn đầu toàn quốc về chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh, đổi mới công nghệ, sáng tạo và ứng dụng thành công tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hiện tại, Vinacafé BH đã đang vận hành hai nhà máy Biên Hòa và Long Thành, thay thế hoàn toàn cà phê hòa tan nhập khẩu và tăng cường tự động hóa các công đoạn trong sản xuất, tăng cường tỷ lệ thu hồi, giảm hao hụt, tiến hành các hoạt động cải tiến cũng như ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào với mức giá cạnh tranh. Nhờ đó, hiệu quả sản xuất tăng lên đáng kể. Năm 2014, trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô còn nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn phải thu hẹp sản xuât và ghi nhận mức tăng trưởng âm, Vinacafe Biên Hòa vẫn đạt được mức tăng trưởng tốt. Cụ thể, doanh thu thuần đạt mức 2.974 tỷ, tăng 29,4% so với năm 2013. Lợi nhuận sau thuế đạt mức 401 tỷ, tăng 54,1% so với năm 2013.



Tin tức doanh nghiệp

Ban lãnh đạo

Họ và tên Chức vụ
Phạm Quang Vũ Chủ tịch HĐQT
Nguyễn Tân Kỷ Tổng Giám đốc
Nguyễn Thanh Tùng Phó TGĐ
Lê Hùng Dũng Phó TGĐ
Trương Thị Hiếu Kế toán trưởng

Hồ sơ tổng giám đốc

Họ và tên Nguyễn Tân Kỷ
Năm sinh 01/01/0001
Nguyên quán

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

265.791.350.000 VNĐ

Quy mô và Hoạt động SXKD/OPERATION

Tổng tài sản(Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sơ hữu

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Doanh Thu (tỷ VNĐ)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%
n = 1182 m(ROA) = 95 m(ROE) = 404

TOP 5 doanh nghiệp cùng nghành - Sản xuất, kinh doanh thực phẩm chế biến

Gửi tin nhắn phản hồi đến doanh nghiệp

cho phép upload : .xlsx;.xls;.doc;.docx;.pdf;.jpg;.gif;.png