24860
  

NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

Xếp hạng VNR500: 15(B2/2016) - 60(B1/2016)
Mã số thuế: 0100283873
Mã chứng khoán: MBB
Trụ sở chính: Số 21 Cát Linh - Quận Đống Đa - TP. Hà Nội
Tel: 04-62661088
Fax: 04-62661080
E-mail: info@mbbank.com.vn
Website: www.mbbank.com.vn
Tên ngành cấp 2: Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
Sở hữu vốn: Đang cập nhật
Năm thành lập: 11/04/1994

Giới thiệu


Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 04/11/1994 với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, MB đã chứng tỏ sự lớn mạnh của mình thông qua việc mở rộng hệ thống các công ty thành viên và các chi nhánh hoạt động trong nước cũng như nước ngoài. Cụ thể, MB thành lập và đóng góp cổ phần vào 05 công ty thành viên là công ty cổ phần Chứng khoán ngân hàng TMCP Quân đội-MBS, công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội-MB AMC, công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư Ngân hàng TMCP Quân đội - MB Capital, công ty cổ phần địa ốc MB - MB Land và công ty Cổ phần Việt Remax. Từ khi thành lập đến nay, MB liên tục giữ vững vị thế là một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam. MB không dừng lại ở quy mô hoạt động của một ngân hàng mà đã hướng tới một mô hình tập đoàn tài chính với các công ty thành viên đang hoạt động hiệu quả. Sự phát triển ổn định với nhịp độ tăng trưởng cao đã giúp MB có được niềm tin của khách hàng, đối tác và nhà đầu tư. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu không ngừng tăng cao trong những năm gần đây. Cùng với tăng trưởng kinh doanh, MB đạt được những bước tiến lớn trong việc củng cố hệ thống quản lý, hoàn thiện tổ chức, xây dựng chiến lược và tăng năng lực quản lý điều hành. Năm 2014, MB đã hoàn thành tốt kế hoạch, đảm bảo tăng trưởng ở tất cả các chỉ tiêu. Tính đến ngày 31/12/2014, lợi nhuận trước thuế ước đạt khoảng 3.003 tỷ đồng, huy động vốn tăng 22%, tổng dư nợ tăng 15,7% so với năm 2013 và vượt kế hoạch đề ra cho năm 2014. Trong năm qua, mặc dù bối cảnh kinh tế và ngành ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn nhưng MB đã kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,73%. MB cũng làm tốt công tác phát triển mạng lưới với việc phát triển mới 23 điểm giao dịch trên toàn quốc. Đặc biệt, MB đã chính thức khai trương Sở giao dịch 2 tại thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 9/2014.



Tin tức doanh nghiệp

Đạm Cà Mau: Hoạt động hiệu suất cao ngay từ những tháng đầu năm

Lễ ký kết Biên bản ghi nhớ chuyển giao công nghệ sản xuất lắp ráp các sản phẩm Peugeot

Đạm Cà Mau cất cánh cùng hàng Việt

CNBC thực hiện phóng sự đặc biệt về một "Thương hiệu quốc gia Việt Nam"

Những điểm nhấn nổi bật trên thị trường giải khát Việt 2016

THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN PHÂN KHÚC TRUNG BÌNH SẼ CHỦ ĐẠO TRONG NĂM 2017

Ban lãnh đạo

Họ và tên Chức vụ
Lê Hữu Đức Chủ tịch HĐQT
Lê Công Tổng Giám đốc

Hồ sơ tổng giám đốc

Họ và tên Lê Công
Năm sinh 01/01/1956
Nguyên quán

Cử nhân kinh tế Đại học Tài chính Kế toán,

Kỹ sư Đại học Bách khoa Hà Nội

Tiến sỹ Kinh tế - Học viện Tài chính.

Ông gia nhập MB từ 1995 và trước đó đã có 6 năm công tác tại Bộ Quốc phòng. Từ năm 1997 - 2010, Ông giữ chức vụ PTGĐ. Ngày 04/01/2010, Ông được HĐQT tín nhiệm đề bạt làm Tổng Giám đốc Ngân hàng. Ông Lê Công được đánh giá là một trong những Tổng Giám đốc NHTM có uy tín, đạt được nhiều thành công và được NHNN đánh giá cao trong những năm qua. Năm 2013, với những thành tích và đóng góp trong quá trình công tác, Ông vinh dự được thăng quân hàm Thiếu tướng, đứng trong hàng ngũ các tướng lĩnh quân đội tham gia mặt trận kinh tế. Hiện Ông là Thành viên HĐQT chuyên trách Ngân hàng TMCP Quân đội kiêm Tổng Giám đốc Ngân hàng; Phó Chủ tịch HĐQT Công ty CP Hóa dầu Quân đội.

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

11.593.937.500.000 VNĐ

Quy mô và Hoạt động SXKD/OPERATION

Tổng tài sản(Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sơ hữu

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Doanh Thu (tỷ VNĐ)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%
n = 101 m(ROA) = 93 m(ROE) = 535

TOP 5 doanh nghiệp cùng nghành - Ngân hàng, tài chính, chứng khoán

Gửi tin nhắn phản hồi đến doanh nghiệp

cho phép upload : .xlsx;.xls;.doc;.docx;.pdf;.jpg;.gif;.png