39909
  

NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM

Xếp hạng VNR500: 61(B2/2020)-129(B1/2020)
Mã số thuế: 0200124891
Mã chứng khoán: MSB
Trụ sở chính: Số 54A Nguyễn Chí Thanh - Phường Láng Thượng - Quận Đống Đa - TP. Hà Nội
Tel: 024-37718989
Fax: 024-37718899
E-mail: msb@msb.com.vn
Website: https://www.msb.com.vn/
Năm thành lập: 12/07/1991

Giới thiệu


Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) được thành lập ngày 12/07/1991 tại TP. Hải Phòng. Năm 2005, Ngân hàng chính thức chuyển Hội sở lên Hà Nội, mở đầu một giai đoạn phát triển mới với phạm vi hoạt động quy mô hơn. Năm 2019, Maritime Bank triển khai thay đổi toàn diện từ nhận diện thương hiệu đến mô hình trải nghiệm để trở thành ngân hàng đáng tin cậy, thấu hiểu khách hàng nhất và đạt lợi nhuận cao tại Việt Nam.

Sau 30 năm không ngừng phát triển, Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (Maritime Bank) hiện là một trong những ngân hàng TMCP lớn nhất tại Việt Nam với vốn điều lệ 11.750 tỷ đồng. Hiện nay, Ngân hàng đầu tư mở rộng hệ thống mạng lưới với gần 280 phòng giao dịch, chi nhánh, cùng hơn 500 ATM trên khắp cả nước. Đồng thời phát triển các kênh giao dịch hiện đại như Internet banking, mobile banking, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong mở thẻ tín dụng, thanh toán qua QR Code, Samsung Pay, phương thức xác thực thông minh bằng sinh trắc học, soft token... nâng cao tính bảo mật và tiện lợi cho khách hàng. Maritime Bank hiện đang phục vụ 2,1 triệu khách hàng cá nhân và gần 50.000 khách hàng doanh nghiệp trên cả nước.

Kết thúc năm 2020, tổng tài sản của Ngân hàng đạt gần 176,7 nghìn tỷ đồng, tăng 12,56% so với năm 2019 và hoàn thành 103,94% so với kế hoạch đặt ra. Lợi nhuận trước thuế đạt hơn 2.500 tỷ đồng, tăng hơn 96% so với năm 2019 và bằng 175% kế hoạch năm. Có được kết quả kinh doanh tích cực này là nhờ Ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn hiệu quả, tập trung tăng trưởng quy mô ở các hạng mục tài sản sinh lời cao, đẩy mạnh thu nhập từ phí và tiết giảm tốt chi phí. Trong năm qua, MSB cũng là 1 trong top 5 Ngân hàng đầu tiên triển khai thành công đánh giá nội bộ về mức độ đủ vốn theo trụ cột 2 Basel 2 (ICAAP), hoàn thành triển khai 3 trụ cột Basel 2 trước thời hạn. Bên cạnh những kết quả ấn tượng về mặt kinh doanh, năm 2020 vừa qua cũng là năm ghi nhận những bước tiến mạnh mẽ của MSB trong hành trình chuyển đổi số. Ngân hàng đã đầu tư mạnh mẽ về công nghệ để nâng cấp các ứng dụng trọng điểm giúp tự động hóa hoạt động, quy trình, giảm thiểu chi phí, từng bước số hóa trải nghiệm của khách hàng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.



Ban lãnh đạo

Họ và tên Chức vụ
Nguyễn Hoàng Linh Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Lũy Kế toán trưởng

Hồ sơ tổng giám đốc

Họ và tên Nguyễn Hoàng Linh
Nguyên quán

Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

  • Từ ngày 01 tháng 02 năm 2020 đến ngày 15 tháng 06 năm 2020 : Quyền Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam
  • Từ ngày 10 tháng 07 năm 2017 đến ngày 01 tháng 02 năm 2020 : Giám đốc Chiến lược Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam
  • Từ ngày 10 tháng 07 năm 2017 đến ngày 01 tháng 02 năm 2020 : Phó Tổng GĐ Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam
  • Ông Nguyễn Hoàng Linh đã có trên 16 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng tài chính, đã từng nắm các vị trí quan trọng tại các ngân hàng thương mại lớn.
    Ông Nguyễn Hoàng Linh đã từng đảm nhiệm chức danh: Phó Tổng Giám đốc thường trực kiêm giám đốc Khối Khách hàng doanh nghiệp và Khối Tài chính - Kế toán PVcomBank: Phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng Giám đốc Ngân hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB), Quyền Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Việt Á.

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

11.750.000.000.000 VNĐ

Quy mô và Hoạt động SXKD/OPERATION

Tổng tài sản(Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sơ hữu

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Doanh Thu (tỷ VNĐ)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%
n = 101 m(ROA) = 93 m(ROE) = 535

TOP 5 doanh nghiệp cùng ngành - Ngân hàng

Tin tức doanh nghiệp

MSB tiên phong áp dụng phương pháp BASEL II nâng cao VÀ BASEL III

Lợi nhuận trên 1,660 tỷ sau 9 tháng, MSB vượt mục tiêu kế hoạch năm

Gửi tin nhắn phản hồi đến doanh nghiệp

Tải file
Chọn file hoặc kéo thả file để tải file lên
0%
cho phép upload : .xlsx;.xls;.doc;.docx;.pdf;.jpg;.gif;.png