| Company: | PETROVIETNAM EXPLORATION PRODUCTION CORPORATION LIMITED |
| Xếp hạng VNR500: | 37(B1/2024) |
| Mã số thuế: | 0100150908 |
| Mã chứng khoán: | Chưa niêm yết |
| Trụ sở chính: | Tầng 26 - Tòa nhà Charmvit - 117 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - TP. Hà Nội |
| Tel: | 024-37726001 |
| Fax: | 024-37726027 |
| E-mail: | pvep.hn@pvep.com.vn |
| Website: | http://www.pvep.com.vn/ |
| Năm thành lập: | 01/01/2007 |
Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí (PVEP) được thành lập năm 2007 dưới hình thức công ty TNHH nhà nước một thành viên trên cơ sở hợp nhất Công ty thăm dò khai thác dầu khí và Công ty đầu tư - phát triển dầu khí. Tập đoàn dầu khí Việt Nam là chủ sở hữu duy nhất nắm giữ 100% vốn điều lệ của PVEP. Hiện nay, Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí (PVEP) được đánh giá là một trong những đơn vị thực hiện thăm dò và khai thác dầu khí lớn nhất Việt Nam. Không chỉ hoạt động mạnh ở thị trường nội địa, PVEP còn trở thành đơn vị tiên phong trong đầu tư ra nước ngoài khi thực hiện được nhiều dự án dầu khí tại các quốc gia khác nhau trên thế giới. Cùng với việc gia tăng số lượng các dự án, các hình thức hợp tác đầu tư ở nước ngoài của PVEP cũng được thực hiện linh hoạt với nhiều hình thức như hợp đồng chia sản phẩm, hợp đồng điều hành chung, hợp đồng liên doanh, hợp đồng dịch vụ và tô nhượng. PVEP hiện đã có trữ lượng và sản lượng khai thác dầu khí từ nước ngoài tại các mỏ Cendor, Lô PM 304, Malaysia, mỏ D30, Lô SK305, Malaysia. Trong thời gian tới đây, PVEP sẽ tiếp tục phối hợp với các đơn vị thành viên khác của Tập đoàn tạo thành một tổ hợp công nghiệp dầu khí mạnh, bổ sung lẫn nhau để thực hiện các dự án tại nước ngoài, góp phần xây dựng ngành Dầu khí Việt Nam vững mạnh toàn diện.
| Họ và tên | Chức vụ |
| Nguyễn Thiện Bảo | Tổng Giám đốc |
| Hoàng Ngọc Trung | Phó Tổng Giám đốc |
| Họ và tên | Nguyễn Thiện Bảo |
| Nguyên quán | Hà Nội |
Trường Đại học Thương mại và sau đó tốt nghiệp Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh tại Học viện Công nghệ châu Á (AIT).
Trong quá trình công tác tại ngành Dầu khí, Ông Nguyễn Thiện Bảo đã từng giữ nhiều chức vụ quan trọng của công ty tiền thân PVEP trước đây cũng như của PVEP thời kỳ đầu sát nhập : Phó Giám đốc Công ty Đầu tư Phát triển Dầu khí - PIDC (2006-2007), Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP - 2007), Thành viên Hội đồng Quản trị PVEP (2007 – 2008).
Từ tháng 01 năm 2009, Ông được bổ nhiệm vào vị trí Phó Tổng Giám đốc và sau đó là Tổng Giám đốc của Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí (PVFC). Khi PVFC chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đại chúng Dầu khí (PVCombank), Ông tiếp tục giữ chức vụ Tổng Giám đốc.
Tháng 11/2014, Ông được Lãnh đạo Tập đoàn điều động trở lại PVEP giữ chức vụ Thành viên Hội đồng Thành viên Tổng Công ty. Từ 15/10/2019, Ông giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc.
Với năng lực quản lý xuất sắc và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, ngày 1/7/2024, Ông được Hội đồng Thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam tin tưởng bổ nhiệm giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Thành viên Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP). Từ ngày 01/01/2025, Ông tiếp tục được Lãnh đạo Tập đoàn tín nhiệm giao trọng trách Tổng Giám đốc Tổng công ty.
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |